Giao diện
Lệnh sản xuất (LSX)
Lệnh sản xuất (LSX) là chứng từ ra lệnh sản xuất cho một đơn hàng. LSX do hệ thống tự sinh khi đơn hàng được duyệt; bạn chỉ kiểm tra số lượng cần sản xuất, duyệt LSX để hệ thống sinh các Job.
Trang này hướng dẫn mở danh sách, chỉnh số lượng sản xuất, duyệt LSX, đính kèm file đã ký và xuất biểu mẫu.
Trước khi bắt đầu
LSX không có màn tạo tay. LSX xuất hiện sau khi đơn hàng được duyệt ở trạng thái Chờ sản xuất (xem Đơn hàng (SO)). Bài này lấy ví dụ khách CARLSON HOLDING GROUP, sản phẩm CARLO - METAL CHAIR - MCH107 (CL-MF-17-001).
1. Mở danh sách LSX
Ở menu bên trái, chọn Quản lý sản xuất → Lệnh sản xuất (LSX). Số nhỏ cạnh tên menu là số LSX đang Chờ duyệt; số này chỉ khác 0 với người có quyền duyệt LSX.

| # | Thành phần | Cách dùng |
|---|---|---|
| 1 | Tìm kiếm | Gõ mã LSX hoặc số đơn hàng (SO). Tự lọc sau khoảng nửa giây. Không tìm được theo số PO của khách. |
| 2 | Ngày giao | Chọn khoảng ngày; lọc theo ngày giao của đơn hàng. |
| 3 | Trạng thái | Tất cả, Chờ duyệt, Đã duyệt, Hoàn thành. |
| 4 | Xuất Excel | Tải danh sách theo bộ lọc hiện tại (tối đa 10.000 dòng). |
| 5 | Làm mới | Xóa tìm kiếm, trạng thái, ngày giao và về trang 1. |
| 6 | Tạo LSX từ NCR | Chỉ hiện khi có quyền xem NCR. Chuyển sang màn NCR đã lọc NCR đã duyệt để sinh LSX phụ. |
| 7 | Tạo LSX | Nút mờ, chưa dùng được (xem Lưu ý cho người quản trị). |
| 8 | Bảng LSX | Cột: Mã LSX, Nguồn, Số đơn hàng (SO), PO, Khách hàng, Ngày đặt đơn, Ngày giao, Trạng thái, Thao tác. |
| 9 | Nút bút chì ở cột Thao tác | Tên nhãn Sửa LSX; thực ra mở trang chi tiết. |
Cột Nguồn hiện Đơn hàng hoặc NCR <mã NCR> (LSX phụ sinh từ phiếu NCR). Cột Ngày giao màu đỏ khi quá hạn, màu cam khi còn tối đa 3 ngày. Danh sách không có ô tích chọn và không thao tác hàng loạt.
2. Mở một LSX
Bấm nút bút chì ở dòng LSX cần xem.

| # | Thành phần | Cách dùng |
|---|---|---|
| 1 | Mũi tên quay lại | Về danh sách LSX. |
| 2 | Tiêu đề và nhãn trạng thái | Tiêu đề là mã SO; nhãn là trạng thái LSX. |
| 3 | Lưới thông tin | Số đơn hàng (SO), Nguồn, Khách hàng, Ngày đặt đơn, Ngày giao, Ngày duyệt LSX, Ghi chú SO. |
| 4 | In | Tải biểu mẫu PDF và mở hộp thoại in. |
| 5 | Xuất | Menu Tùy chọn xuất dữ liệu → Biểu mẫu lệnh sản xuất (PDF). |
| 6 | Lưu thay đổi | Chỉ hiện khi LSX Chờ duyệt; bật khi có sửa số lượng. |
| 7 | Duyệt LSX | Chỉ hiện khi LSX Chờ duyệt; bị khoá khi còn thay đổi chưa lưu. |
| 8 | Khối Quyết định sản xuất | Bảng sản phẩm và cột Số lượng sản xuất sửa được. |
| 9 | Khối File Lệnh sản xuất (LSX) đã ký | Đính kèm bản scan đã ký. |
| 10 | Khối Lịch sử thay đổi | Nhật ký thao tác trên LSX. |
Dòng phụ dưới tiêu đề ghi "Lệnh sản xuất <mã> cho đơn hàng <SO>". Mã LSX dạng LSX0001 đã được cấp ngay từ lúc đơn hàng được duyệt.
3. Chỉnh số lượng sản xuất
Khối Quyết định sản xuất cho biết mỗi dòng sản phẩm của đơn cần sản xuất bao nhiêu, và lấy bao nhiêu từ tồn kho.
Cột: #, Sản phẩm (ảnh, tên, mã), Rev, ĐVT, Bản vẽ, SL theo đơn hàng, Tồn kho TP (Hiện có), Tồn kho TP (Khả dụng), Số lượng sản xuất, Lấy từ tồn. Dòng Tổng cộng cộng các cột số.
Hệ thống đề xuất sẵn số lượng lúc duyệt đơn. Với dòng CL-MF-17-001: nếu đơn đặt 100 và tồn khả dụng là 30, Số lượng sản xuất đề xuất là 70, Lấy từ tồn là 30. Nếu tồn khả dụng âm, hệ thống đề xuất sản xuất cả số lượng đơn.
- Mở LSX đang Chờ duyệt.
- Sửa ô Số lượng sản xuất ở dòng cần đổi.
- Bấm Lưu thay đổi. Hệ thống báo "Đã lưu số lượng sản xuất".
| Trường | Bắt buộc | Ràng buộc | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Số lượng sản xuất | Có | Số từ 0 trở lên, không âm | Không ép số nguyên và không giới hạn trên: được sản xuất vượt số lượng đơn. Lỗi: "Số lượng phải là số không âm". |
Lấy từ tồn bằng SL theo đơn hàng trừ Số lượng sản xuất (tối thiểu 0); hệ thống tính lại sau mỗi lần lưu.
Khi còn thay đổi chưa lưu, trang hiện cảnh báo nhắc bấm Lưu thay đổi trước khi duyệt.
Sau khi duyệt không sửa được số lượng
Chỉ sửa được khi LSX còn Chờ duyệt. Hãy chắc chắn số lượng trước khi duyệt.
4. Duyệt LSX
- Lưu mọi thay đổi số lượng.
- Bấm Duyệt LSX ở đầu trang.
- Đọc hộp thoại Duyệt lệnh sản xuất này?, rồi bấm Duyệt LSX.
Khi duyệt, hệ thống làm cùng lúc:
- LSX chuyển sang Đã duyệt, ghi người duyệt và thời điểm.
- Đơn hàng chuyển sang Đang thực hiện.
- Sinh một Job cho mỗi sản phẩm có tổng số lượng sản xuất lớn hơn 0. Job mới ở trạng thái Chưa SX (xem Quản lý sản xuất (Job)).
- Ghi nhật ký.
Nếu mọi dòng có Số lượng sản xuất bằng 0 (toàn bộ lấy từ tồn), LSX chuyển thẳng Hoàn thành và không sinh Job.
Không kiểm tồn lại và không xuất kho
Duyệt LSX không kiểm lại tồn kho và không lập phiếu xuất kho. Việc lấy hàng từ tồn xử lý ở bước giao hàng (Giao hàng (DO)).
Câu "được cấp mã LSX" trong hộp thoại
Hộp thoại nói LSX "sẽ được cấp mã" nhưng mã đã có từ lúc duyệt đơn hàng. Đây chỉ là chữ trong hộp thoại.
5. Đính kèm file đã ký
Khối File Lệnh sản xuất (LSX) đã ký lưu bản scan hoặc PDF có chữ ký, dấu mộc.
- Kéo thả tệp vào khung, hoặc bấm Chọn tệp.
- Chờ thông báo "Đã tải lên và lưu file LSX đã ký thành công".
Khi đã có file, khối hiện nhãn Đã đính kèm, tên file, dung lượng, thời điểm tải lên và các nút:
| Nút | Việc làm | Quyền |
|---|---|---|
| Xem file | Mở file. | Ai vào được trang |
| Tải về | Tải file. | Ai vào được trang |
| Thay thế | Tải file mới thay file cũ. | production:update |
| Xóa | Gỡ file, sau khi xác nhận "Bạn có chắc chắn muốn gỡ bỏ file LSX đã ký này?" | production:update |
Định dạng PDF, PNG, JPG, WEBP; tối đa 10 MB; chỉ một tệp.
Không khoá theo trạng thái
Bạn thêm, thay hoặc xóa file đã ký ở mọi trạng thái LSX, kể cả sau khi đã duyệt.
6. In và xuất biểu mẫu
- Bấm In để tải PDF biểu mẫu và mở hộp thoại in của trình duyệt.
- Hoặc bấm Xuất, chọn Biểu mẫu lệnh sản xuất để tải PDF. Tên file dạng
<mã LSX>-yyyyMMdd-HHmm.pdf.
Để xuất cả danh sách ra Excel, bấm Xuất Excel ở danh sách. File gồm cột: Mã LSX, Mã đơn hàng, Khách hàng, Ngày đặt, Ngày giao yêu cầu, Trạng thái, Ghi chú đơn hàng, Ghi chú LSX, Người tạo, Ngày tạo.
7. Xem lịch sử thay đổi
Khối Lịch sử thay đổi có cột Thời gian, Người thực hiện, Hành động, Nội dung. Các hành động: Tạo LSX, Cập nhật SL sản xuất, Duyệt LSX, Cập nhật file LSX đã ký, Hoàn thành LSX. Nội dung ghi cả số cũ và số mới khi đổi số lượng, và số Job đã sinh khi duyệt.
Tra cứu
Ai dùng được
| Việc | Quyền cần |
|---|---|
| Vào danh sách, chi tiết, Xuất Excel, In, Xuất, xem nhật ký | production:read |
| Lưu thay đổi, file đã ký (Chọn tệp, Thay thế, Xóa) | production:update |
| Duyệt LSX | production:approve |
| Hiện nút Tạo LSX từ NCR | ncr:read |
| Duyệt đơn hàng (hành động sinh LSX) | orders:approve |
Không có quyền production:update thì cột Số lượng sản xuất chỉ là số tĩnh (đỏ nếu lớn hơn 0, xanh nếu bằng 0) và khối file đã ký chỉ xem.
Trạng thái
| Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chờ duyệt | Vừa sinh khi duyệt đơn hàng; còn sửa số lượng. |
| Đã duyệt | Đã duyệt, Job đã sinh. Không sửa số lượng. |
| Hoàn thành | Mọi Job đã xong (hệ thống tự đóng), hoặc duyệt khi toàn bộ lấy từ tồn. |
Không có nút hủy, xóa hay hoàn thành tay. Muốn đóng LSX thì để hệ thống tự đóng khi mọi Job xong.
Lỗi thường gặp
| Bạn thấy | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| "Lệnh sản xuất đã được duyệt nên không thể sửa số lượng." | Sửa khi LSX không còn Chờ duyệt | Không sửa được nữa. |
| "Lệnh sản xuất không còn ở trạng thái Chờ duyệt. Vui lòng tải lại trang." | Người khác đã duyệt | Tải lại trang. |
| "Đơn hàng không còn ở trạng thái Chờ sản xuất. Vui lòng tải lại trang." | Khi duyệt, đơn hàng đã đổi trạng thái | Tải lại trang, kiểm tra đơn hàng. |
| "Có dòng sản phẩm không thuộc lệnh sản xuất này. Vui lòng tải lại trang." | Dữ liệu trang đã cũ | Tải lại trang. |
| "Đơn hàng của lệnh sản xuất này không còn tồn tại." | Đơn hàng đã bị xóa | Liên hệ người quản lý đơn hàng. |
| "Đã có lỗi xảy ra. Vui lòng thử lại." khi lưu số lượng | Đơn hàng không còn Chờ sản xuất; chức năng lưu không có thông báo riêng cho trường hợp này | Tải lại trang, kiểm tra trạng thái đơn hàng. |
| "Vui lòng lưu thay đổi trước khi duyệt LSX" (gợi ý trên nút) | Nút Duyệt LSX bị khoá vì còn sửa chưa lưu | Bấm Lưu thay đổi. |
| "Định dạng tệp không được hỗ trợ. Vui lòng chọn file PDF hoặc ảnh (PNG, JPG, WEBP)." | Sai định dạng file đã ký | Chọn đúng định dạng. |
| "Kích thước tệp vượt quá giới hạn cho phép (tối đa 10MB)." | File quá lớn | Nén hoặc giảm dung lượng. |
Lưu ý cho người quản trị
- Nút Tạo LSX ở danh sách bị khoá ("Màn hình tạo LSX sắp có"). LSX chỉ sinh khi duyệt đơn hàng.
- Nút bút chì ở cột Thao tác có tên Sửa LSX nhưng chỉ mở trang chi tiết.
- Máy chủ có chức năng sửa ghi chú LSX, nhưng màn hình không có ô nào để nhập; ghi chú này chỉ xuất ra cột Ghi chú LSX của file Excel.
- Danh sách không có cột Người tạo và Ngày tạo; hai cột này chỉ có trong file Excel.
- Breadcrumb danh sách ghi "Sản xuất" trong khi nhóm menu là Quản lý sản xuất.
- Duyệt lại đơn hàng giữ nguyên mã LSX cũ; nếu LSX cũ đã có Job hoặc OQC thì việc duyệt lại bị chặn.